Kiểm soát hoạt động các phòng thí nghiệm, thực hành
I. Mục đích và phạm vi áp dụng
Quy trình này được thiết lập, thực hiện và duy trì nhằm phục vụ công tác quản lý, điều hành, khai thác sử dụng các phòng thí nghiệm - thực hành có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.
Quy trình này được áp dụng đối với tất cả các đơn vị, cá nhân có liên quan đến hoạt động tại các phòng thí nghiệm - thực hành của Trường Cao đẳng Sơn La.
II. Văn bản pháp luật liên quan
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21/6/2017 và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
- Thông tư số 120/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
- Nghị quyết số 118/2019/NQ-HĐND ngày 05/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La về phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND ngày 19/11/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La về sửa đổi, bổ sung một số điều tại quy định về phân cấp quản lý tài sản công.
- Quyết định số 06/QĐ-CĐSL ngày 02/01/2025 ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trường Cao đẳng Sơn La.
- Quyết định số 105/QĐ-CĐSL ngày 24/02/2023 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Sơn La về ban hành Quy định công tác quản lý, sử dụng, bảo trì, bảo dưỡng máy móc, vật tư, thiết bị và các phòng thí nghiệm - thực hành phục vụ đào tạo.
- Quyết định số 761/QĐ-CĐSL ngày 04/10/2023 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Sơn La về ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng tài sản công tại Trường Cao đẳng Sơn La sửa đổi, bổ sung năm 2023.
III. Từ viết tắt và giải thích từ ngữ
Từ viết tắt
- TN-TH: Thí nghiệm - thực hành
- TKB: Thời khóa biểu
- P.HCQT: Phòng Hành chính – Quản trị
- CBĐPC: Cán bộ được phân công
- DC-VT-HC-TTB-PTKT: Dụng cụ, vật tư, hóa chất, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật
- DC-TTB-PTKT: Dụng cụ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật
- HSSV: Học sinh, sinh viên, học viên
IV. Giải thích từ ngữ
Phòng thí nghiệm - thực hành là tên gọi chung cho các phòng thí nghiệm, thực hành chuyên ngành, phòng thực hành Tin học, phòng thực hành Ngoại ngữ, nhà tập đa năng, các xưởng, trạm, trại thực hành trong toàn trường.
V. Lưu đồ công việc
08 bước thực hiện
V. Nội dung thực hiện
Kiểm soát hoạt động phòng TN-TH
Xác nhận nhu cầu khai thác, sử dụng phòng TN-TH
Các đơn vị quản lý trực tiếp phòng TN-TH tổng hợp nhu cầu khai thác, sử dụng các phòng TN-TH của cán bộ, giảng viên để lập thời khóa biểu theo từng học kỳ trước khi bắt đầu học kỳ mới ít nhất 07 ngày làm việc.
Xếp thời khóa biểu thí nghiệm - thực hành
Các đơn vị lập thời khóa biểu thí nghiệm, thực hành chung trong toàn trường đối với các phòng TN-TH do đơn vị trực tiếp quản lý. Dự thảo hoàn thành trước khi học kỳ mới bắt đầu tối thiểu 05 ngày làm việc.
Phê duyệt, ban hành TKB TN-TH
Trưởng các đơn vị kiểm tra, ký phê duyệt TKB thí nghiệm, thực hành tại các phòng TN-TH do đơn vị mình quản lý trước khi học kỳ mới bắt đầu tối thiểu 03 ngày làm việc.
TKB đã được phê duyệt được gửi tới Phòng Đào tạo, P.HCQT và các khoa, bộ môn, trung tâm để theo dõi và tổ chức thực hiện.
Kiểm tra, chuẩn bị các điều kiện phục vụ TN-TH
Đầu học kỳ và định kỳ, CBĐPC của các đơn vị kiểm tra tình trạng an toàn và vệ sinh phòng TN-TH; kiểm tra, cập nhật thông tin trong sổ quản lý dụng cụ, vật tư, hóa chất, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật.
Các đơn vị lập nội quy phòng TN-TH, quy định an toàn thí nghiệm, thực hành; đề xuất mua sắm bổ sung DC-VT-HC-TTB-PTKT còn thiếu hoặc sửa chữa DC-TTB-PTKT bị hỏng gửi P.HCQT để thực hiện mua sắm, sửa chữa theo quy định.
Tổ chức khai thác sử dụng các phòng TN-TH
Căn cứ TKB thí nghiệm, thực hành, đầu các buổi TN-TH cán bộ quản lý phòng TN-TH bàn giao dụng cụ, vật tư, hóa chất, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật và tình trạng hoạt động của phòng cho giảng viên hướng dẫn.
Giảng viên phổ biến nội quy, quy định an toàn cho HSSV trong buổi đầu; kiểm tra lý thuyết, hướng dẫn sử dụng máy móc, trang thiết bị, quản lý HSSV thực hiện nội dung thí nghiệm, thực hành và xác nhận kết quả, đánh giá HSSV theo chương trình đã đăng ký.
Nếu có sự cố, lập biên bản và xử lý theo quy định. Cuối buổi, giảng viên hướng dẫn, kiểm tra HSSV vệ sinh máy móc, trang thiết bị, dụng cụ và khu vực TN-TH; ghi chép, ký xác nhận vào sổ nhật ký sử dụng phòng TN-TH và sổ nhật ký sử dụng DC-VT-HC, sau đó bàn giao lại phòng TN-TH cho cán bộ quản lý.
Kiểm tra, giám sát việc khai thác sử dụng các phòng TN-TH
Định kỳ hoặc đột xuất, CBĐPC của P.HCQT tiến hành kiểm tra, giám sát việc khai thác, sử dụng các phòng TN-TH tại các đơn vị thông qua việc thực hiện TKB thí nghiệm, thực hành, việc tuân thủ quy trình quản lý, khai thác sử dụng DC-VT-HC-TTB-PTKT tại các phòng TN-TH của cán bộ, giảng viên.
Việc kiểm tra được lập biên bản làm việc có chữ ký xác nhận của các bên liên quan.
Tổng hợp, báo cáo
Từ ngày 25 đến 28 hằng tháng, CBĐPC của các đơn vị lập báo cáo tháng tình hình hoạt động của các phòng TN-TH gửi về P.HCQT.
Căn cứ báo cáo hằng tháng của các đơn vị và kết quả kiểm tra, giám sát định kỳ, CBĐPC của P.HCQT kiểm tra, rà soát, lập báo cáo tổng hợp tình hình kiểm soát hoạt động của các phòng TN-TH, trình trưởng/phó trưởng phòng HCQT xem xét báo cáo ISO theo năm học hoặc khi có yêu cầu của lãnh đạo trường.
Lưu hồ sơ
Lưu hồ sơ theo Quy trình kiểm soát thông tin bằng văn bản.
VI. Biểu mẫu áp dụng
| TT | Tên biểu mẫu | Mã hóa | Thời gian lưu tối thiểu | Nơi lưu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Sổ quản lý DC-VT-HC-TTB-PTKT | Mẫu 01 | 02 năm | Các phòng TN-TH |
| 2 | Sổ nhật ký sử dụng phòng TN-TH | Mẫu 02 | 01 năm | Các phòng TN-TH |
| 3 | Sổ nhật ký sử dụng DC-VT-HC | Mẫu 03 | 01 năm | Các phòng TN-TH |
| 4 | Biên bản kiểm tra, giám sát việc khai thác sử dụng phòng TN-TH | HS/8.5.1A/01/P.HCQT | 01 năm | P.HCQT; đơn vị liên quan |
| 5 | Báo cáo tháng tình hình hoạt động các phòng TN-TH của đơn vị | HS/8.5.1A/02/P.HCQT | 01 năm | P.HCQT; đơn vị liên quan |
| 6 | Báo cáo tổng hợp tình hình kiểm soát hoạt động các phòng TN-TH | HS/8.5.1A/03/P.HCQT | 01 năm | P.HCQT; đơn vị liên quan |